0939673111

GIẢM TRỪ GIA CẢNH KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN GỒM NHỮNG AI?

       Hàng năm, theo quy định, người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong ngưỡng phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân với cơ quan thuế. Một số trường hợp sẽ được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN nếu đáp ứng đủ điều kiện theo luật quy định. Vậy những đối tượng nào sẽ được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc của bạn:

1. Thuế thu nhập cá nhân là gì?

giảm trừ gia cảnh

       Thuế thu nhập cá nhân là số tiền phải nộp cho cơ quan thuế trích từ một phần tiền lương và từ các nguồn thu nhập khác để nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Hiện nay, thuế TNCN không áp dụng đối với những người có thu nhập dưới mức quy định phải đóng thuế. Người lao động nộp thuế thu nhập và có người phụ thuộc cũng được giảm trừ thuế theo quy định. Điều này cho thấy thu nhập của một người càng cao thì thuế thu nhập cá nhân họ phải nộp càng cao.

2. Đối tượng và điều kiện được giảm trừ

2.1. Giảm trừ gia cảnh là gì? 

      Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.
       Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.

2.2. Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay

giảm trừ gia cảnh

         Giảm trừ gia cảnh gồm: giảm trừ gia cảnh cho chính người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, quy định về mức giảm trừ gia cảnh:
         – Mức giảm trừ cho chính người nộp thuế là 11 triệu đồng/ tháng (132 triệu đồng/năm)
         – Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

2.3. Xác định người phụ thuộc để giảm trừ

        Theo Luật thuế TNCN, người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế phải chịu trách nhiệm nuôi dưỡng. Bao gồm:
        – Trẻ chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động
        – Người không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung cấp và học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động. Cha, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không còn khả năng lao động. Những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng.
        Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn việc xác định người phụ thuộc có được xét giảm trừ gia cảnh hay không:

a. Người phụ thuộc là con của người nộp thuế 

     Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng. Cụ thể: 
    – Trẻ em dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng). 
    – Trẻ em trên 18 tuổi  bị khuyết tật và không có khả năng lao động. 
    – Con đang  học  đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề ở Việt Nam hoặc nước ngoài (kể cả trẻ trên 18 tuổi đang học trung học cơ sở) (kể cả trong thời gian chờ tốt nghiệp) là những người không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân hàng tháng từ mọi nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.

b.Người thân khác của người nộp thuế

    – Vợ, chồng của người nộp thuế thực hiện theo các điều kiện quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
   – Cha đẻ, mẹ đẻ. Bố chồng, mẹ chồng (hoặc bố vợ, mẹ vợ). Cha dượng, mẹ kế. Cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
   – Những cá nhân không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng. Và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC gồm:
    + Anh, chị, em ruột của người nộp thuế.

    + Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, chú ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế;

    + Cháu ruột của người nộp thuế: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.                                                                     

   + Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

c. Điều kiện được tính là người phụ thuộc

   Người được coi là người phụ thuộc theo hướng dẫn ở Mục 2.2 phải:
   – Đối với người trong độ tuổi lao động phải đồng thời đáp ứng các yêu cầu sau:
   + Bị khuyết tật và không thể lao động được.
   Chú ý: Người khuyết tật không thể làm việc là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc các bệnh khiến họ không có khả năng lao động (chẳng hạn như AIDS, ung thư và suy thận mãn tính…)
   + Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân hàng tháng từ mọi nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
   – Đối với người ngoài độ tuổi lao động không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng tháng từ mọi nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.

     Bài viết trên, đã nói rõ về đối tượng và điều kiện được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN. Người lao động và doanh nghiệp cần nắm rõ để tránh sai sót.

 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *