0939673111

07 LƯU Ý VỀ HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC MÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG CẦN BIẾT

Hiện nay, trước khi ký hợp đồng lao động, NLĐ thường được yêu cầu tham gia thử việc trong một khoảng thời gian nhất định. Sau đây là 07 điều về quy định thử việc, hợp đồng thử việc (HĐTV) mà NLĐ cần lưu ý:

1. Thỏa thuận về thử việc trong hợp đồng

Theo khoản 1, khoản 4 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động và NLĐ có thể thỏa thuận về các vấn đề liên quan đến thử việc, quyền và nghĩa vụ của các bên trong thời gian thử việc thông qua 02 hình thức sau đây:
– Thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động;
– Giao kết HĐTV.
Lưu ý: Không áp dụng thử việc đối với NLĐ giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

2. Nội dung của hợp đồng thử việc

Nội dung của HĐTV bao gồm:
– Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
– Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ CCCD/CMND hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía NLĐ;
– Công việc và địa điểm làm việc;
– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
– Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động.
(Căn cứ Điều 21, khoản 2 Điều 24 Bộ luật Lao động 2019)

3. Hủy bỏ thỏa thuận thử việc như thế nào?

Khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định về hủy bỏ thỏa thuận thử việc như sau: Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ HĐTV hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

4. Thời gian thử việc

Theo Điều 25 Bộ luật Lao động 2019, thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:
– Không quá 180 ngày đối với: công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
– Không quá 60 ngày đối với: công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
– Không quá 30 ngày đối với: công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;
– Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

5. Tiền lương thử việc

Căn cứ điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương của NLĐ trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

6. Bảo hiểm xã hội (BHXH) trong thời gian thử việc

Tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định NLĐ là công dân nước Việt Nam thuộc các đối tượng bắt buộc tham gia BHXH gồm có:
– Người làm việc có ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hay xác định thời thời gian.
– Người thuộc diện hợp đồng lao động theo mùa vụ hay công việc có thời hạn đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng, hợp đồng được ký kết giữa người sử dụng – người đại diện pháp luật của người dưới 15 tuổi.
– Người làm việc có thời hạn từ 1 tháng đến 3 tháng theo hợp đồng lao động.
Như vậy, người lao động ký kết HĐTV không phải BHXH bắt buộc.
Tuy nhiên, đối với NLĐ có thời gian thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà hợp đồng đó thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, thì cả người sử dụng lao động và NL phải đóng BHXH bắt buộc cho cả thời gian thử việc.
(Tham khảo Công văn 2447/LĐTBXH-BHXH ngày 26/7/2011)

7. Kết thúc thời gian thử việc

Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 quy định khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho NLĐ.
– Trường hợp thử việc đạt yêu cầu:
+ Người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động.
+ Giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết HĐTV.
– Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu: chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc HĐTV.
 
Tìm hiểu nhiều bài viết hay cập nhật nhanh chóng các bộ luật mới về nhân sự tại trang Phần mềm nhân sự FTSHRM
 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.